- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (Nếu có yêu cầu).
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 537/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Văn P, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Cư Lạc, xã Quảng L, huyện QĐn, tỉnh TTH.
- Chị Trần Thị Kim Ch, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 05/14 đường Văn Cao, phường Xuân Ph thành phố H, tỉnh TTH.
Xét thấy: Ngày 18/7/2023, người yêu cầu là anh Phan Văn P và chị Trần Thị Kim Ch có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự. Việc rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 537/2023/TLST-HNGĐ ngày 23/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa anh Phan Văn P và chị Trần Thị Kim Ch.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu lại; trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo (Nếu có yêu cầu).
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006172 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSNDTpH; - Chi cục THADSTpH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. - Án văn. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |