- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 404/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồ TB, sinh năm 1979
2. Bà Trương TT, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Số 2 L, Tổ B, Khu phố M, phường K, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Ông Hồ TB và bà Trương TT qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2016 (Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2016 đăng ký ngày 30 tháng 11 năm 2016 tại Uỷ ban nhân dân phường K, Quận B, Thành phố H).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó liên tục phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hiểu nhau, không cùng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột, mâu thuẫn cãi vã kéo dài làm cho hai bên không còn tình cảm với nhau. Mặc dù vợ chồng đã tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không thể khắc phục, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể hòa hợp được nữa, cả hai đã sống ly thân từ tháng 3/2021 đến nay. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông TB và bà TT xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT có một con chung họ tên là Hồ H (Giới tính: nữ), sinh ngày 11/11/2011. Sau khi ly hôn cả hai đương sự thỏa thuận giao con chung cho bà TT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông TB cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Hồ TB và bà Trương TT chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Hồ TB và bà Trương TT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 134/2016 đăng ký ngày 30 tháng 11 năm 2016 tại Uỷ ban nhân dân phường K, Quận B, Thành phố H).
1.2. Về nuôi con chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT có 01 (Một) con chung là Hồ H (Giới tính: nữ), sinh ngày 11/11/2011.
Sau khi ly hôn ông TB và bà TT thỏa thuận: giao trẻ Hồ H cho bà Trương TT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Hồ TB cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 20 đến 25 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 12/2021 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Hồ TB chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Bình phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
Ông Hồ TB có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con..
1.3. Về tài sản chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Hồ TB và bà Trương TT xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Hồ TB và bà Trương TT chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0013621 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ TB và bà Trương TT đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Sang). | THẨM PHÁN Hà Thị Luyến |