- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng Tình - Nguyễn Thị Ngọc Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 471/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 654/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1990;
Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: xã H, huyện Th, tỉnh C; tạm trú: khu phố H, phƣờng Th, thành phố Th, tỉnh B;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông T và bà H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Th, tỉnh C theo giấy chứng nhận kết hôn số 207 ngày 05/9/2014. Trong thời gian sống chung, do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân căng thẳng, thƣờng hay cãi nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Tình và bà Huyền yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Quá trình chung sống vợ chồng ông T và bà H có 01 chung là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 19/4/2015. Ông T và bà H thống nhất giao con cho bà H trực tiếp nuôi dƣỡng, bà H không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Việc các đƣơng sự thỏa thuận ly hôn và tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng T và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 19/4/2015 cho bà H trực tiếp nuôi dƣỡng. Bà H không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.
Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông T và bà H phải chịu lệ phí sơ thẩm.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà H phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0046841 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục Thi hành án DS thành phố Thuận An; - UBND xã H, huyện Th, tỉnh C; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Anh Thư |