vanban.org

Quyết định 471/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lê B T và Chị Phạm B N. Về con chung: Anh Lê B T và Chị Phạm B N xác nhận có 01 con chung là Ch¸u Lê Đăng Dương, sinh ngµy 05/3/2009. Sau khi ly hôn chị Phạm B N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Đăng Dương, anh Lê B T đóng góp tiền cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lê B T và Chị Phạm B N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------
Số: 471/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 279/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê B T

Sinh năm: 1980

Hộ khẩu thường trú: Số 3, ngách 73/26B, Nguyễn Trãi, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Phạm B N

Sinh năm: 1985

Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 3, ngách 73/26B, Nguyễn Trãi, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Lê B T và Chị Phạm B N.

- Về con chung: Anh Lê B T và Chị Phạm B N xác nhận có 01 con chung là Ch¸u Lê Đăng Dương, sinh ngµy 05/3/2009. Sau khi ly hôn chị Phạm B N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Đăng Dương, anh Lê B T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 7.000.000đồng/tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Lê B T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Lê B T, Chị Phạm B N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê B T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Anh Lê B T phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê B T đã nộp đủ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000187 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ