vanban.org

Quyết định 471/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983; Bị đơn: Anh Cao Anh VX, sinh năm 1980; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 471/2020/QĐST - HNGĐH, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 702/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 28 khu 3, phường HT, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Anh Cao Anh VX, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ 28 khu 3, phường HT, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983;

Bị đơn: Anh Cao Anh VX, sinh năm 1980;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Cao Anh VX cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị V trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Cao Việt C, sinh ngày 27/6/2007 và Cao Việt A, sinh ngày 23/3/2012 đến tuổi thành niên. Anh Cao Anh VX có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng/một con chung, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9/2020 đến khi con chung thành niên.

Anh Cao Anh VX có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 01/9/2020, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002564 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; trả lại chị Nguyễn Thị V số tiền 150.000đ. Anh Cao Anh VX phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ