- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 704/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 1, xã X, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Minh Q, sinh ngày 21/6/2017, nay anh chị thỏa thuận như sau: Anh Lê Văn Đ đồng ý giao con chung cho chị B nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị B không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn Đ được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, anh đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002485, ngày 17/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T nên được cấn trừ anh Đ được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU |