- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 471/2018/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 349/2018/TLST-DS ngày 06/8/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV N;
Trụ sở: đường Đ, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1994 - là nhân viên Công ty tài chính TNHH MTV N (Văn bản ủy quyền số 2025/UQTA-VH.18 ngày 31/5/2018).
Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1973;
Địa chỉ: đường Q, Phường MH, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty tài chính TNHH MTV N (gọi tắt là công ty) do ông Nguyễn Thanh V làm đại diện và ông Nguyễn Khắc Đ đồng ý chấm dứt “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20151123-500000-0306 ngày 13/11/2015 đã được công ty phê duyệt ngày 24/11/2015.
2.2. Ông Nguyễn Khắc Đ xác nhận còn nợ Công ty tài chính TNHH MTV N (gọi tắt là Công ty) số tiền tính đến ngày 03/10/2018 theo “Đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20151123-500000-0306 ngày 13/11/2015 đã được công ty phê duyệt ngày 24/11/2015 là: 18.484.160 đồng (Mười tám triệu, bốn trăm tám mươi bốn ngàn, một trăm sáu mươi đồng).
Ông Nguyễn Khắc Đ xin chịu trách nhiệm cá nhân trả toàn bộ số nợ trên vào ngày 25/10/2018.
2.3. Công ty tài chính TNHH MTV N do ông Nguyễn Thanh V làm đại diện đồng ý với số nợ cũng như cách thanh toán của ông Nguyễn Khắc Đ và chỉ yêu cầu cá nhân ông Nguyễn Khắc Đ chịu trách nhiệm trả số nợ này.
Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty tài chính TNHH MTV N do ông Nguyễn Thanh V làm đại diện không yêu cầu ông Nguyễn Khắc Đ thanh toán phần lãi, phí phát sinh sau ngày 03/10/2018 đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.4. Kể từ ngày Công ty tài chính TNHH MTV N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Khắc Đ chưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Khắc Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.5. Án phí dân sự sơ thẩm là 462.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai ngàn đồng) do ông Nguyễn Khắc Đ chịu. Tuy nhiên, ông Nguyễn Khắc Đ thuộc diện hộ cận nghèo, có mã số hộ 26881050085HCN và có đơn xin miễn án phí nên ông được miễn số tiền án phí nêu trên.
Trả lại cho Công ty tài chính TNHH MTV N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 840.675 đồng (Tám trăm bốn mươi ngàn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0029823 ngày 06/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |