- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhàn - Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Hứa
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:471 /2017/QĐST -HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 564/2017/TLST/ HNGĐ ngày 23/8/2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh N, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ x, phường P, thành phố T
Bị đơn: Anh Hứa Đức Q, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ 26, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.
Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh N và anh Hứa
Đức Q.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Thanh N và anh Hứa Đức Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau.
2.2 Về con chung: Chị Trần Thị Thanh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung là Hứa Phúc G, sinh ngày 24/02/2009 và Hứa Khánh L, sinh ngày 07/3/2012 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung 3.000.000đ/tháng/ 2con (Mỗi con 1.500.000/tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q không tự nguyện thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh Q còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền
án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị N 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005468 ngày 23/8/2017 của Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.
Anh Q tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí DSST (tiền cấp dưỡng nuôi con)
vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |