vanban.org

Quyết định 470/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Đức T và bà Lê Thị Thanh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức T và bà Lê Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn (ông Tuấn và bà Tuyền kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 263, quyển số 02/04, ngày 31 tháng 12 năm 2004). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Đức T và bà Lê Thị Thanh T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 470/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 420/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Võ Đức T, năm sinh 1977; Địa chỉ: Số 536 đường C, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T1, năm sinh 1977; Địa chỉ: Số 536 đường C, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi bổ sung năm 2014).

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Đức T và bà Lê Thị Thanh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức T và bà Lê Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn (ông Tuấn và bà Tuyền kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B theo Giấy chứng nhận kết hôn số 263, quyển số 02/04, ngày 31 tháng 12 năm 2004).

2.2 Về con chung: Bà Lê Thị Thanh T1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Đức Quốc Th, ngày sinh 27 tháng 01 năm 2006 và Võ Đức Anh T2, ngày sinh 19 tháng 7 năm 2008. Ông Võ Đức T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng (5.000.000 (Năm triệu) đồng/01 người con/tháng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 6/2018 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổ i người trực tiếp nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Võ Đức T tự nguyện chịu được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ông Võ Đức T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008233 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

2.6 Về án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Võ Đức T chịu, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ông Võ Đức T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008233 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông Võ Đức T đã nộp đủ tiền án phí.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ