- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc Đ - Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 470/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 776/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc Đ, sinh năm 1980.
Địa chỉ: 57/29 đường N, tổ 8, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 57/29 đường N, tổ 8, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn B có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Bích T, sinh ngày 13-12-2001 và cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 04-6-2013.
Tại Đơn trình bày ngày 11-12-2017, cháu Nguyễn Thị Bích T có nguyện vọng được ở với bà Bùi Thị Ngọc Đ khi cha mẹ ly hôn.
Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Nguyễn Thị Bích T và cháu Nguyễn Gia K cho bà Bùi Thị Ngọc Đ trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Công nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn B về việc cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Thị Bích T và cháu Nguyễn Gia K mỗi tháng 2.500.000 đồng/cháu; việc cấp dưỡng được ông Nguyễn Văn B thực hiện từ ngày 20 tháng 12 năm 2017 cho đến khi các cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Bà Bùi Thị Ngọc Đ và ông Nguyễn Văn B không yêu cầu Toà án giải quyết các quan hệ này.
Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Bùi Thị Ngọc Đ phải chịu 75.000 đồng, ông Nguyễn Văn B phải chịu 75.000 đồng; ông Nguyễn Văn B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sư sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con định kỳ và bà Bùi Thị Ngọc Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ cho ông Nguyễn Văn B nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 003854 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; bà Bùi Thị Ngọc Đ đã nộp đủ số tiền nêu trên.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - UBND phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 24 ngày 30-3-2001); - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Thanh Huyền |