vanban.org

Quyết định 470/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T có 01 con chung: Phan Nam Tuấn K, sinh ngày 07/02/2009 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K-T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 470/2017/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: anh Phan Nan K, sinh năm 1984;

Địa chỉ: 28 TCV, phường PN, thành phố H, tỉnh TTH.

Địa chỉ liên lạc: 125 PVĐ, phường VD, thành phố H, tỉnh TTH.

Bị đơn: chị Huỳnh Thị Hương T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: 28 TCV, phường PN, thành phố H, tỉnh TTH.

ĐCLL: 9/33 NTT, phường PV, thành phố H, tỉnh TTH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T có 01 con chung: Phan Nam Tuấn K, sinh ngày 07/02/2009

Hai bên thỏa thuận: cháu Phan Nam Tuấn K hiện đang sống cùng chị T nên giao cháu là Phan Nam Tuấn K cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh K cấp dưỡng nuôi con một tháng 1.000.000 ( Một triệu ) đồng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Anh Phan Nam K và chị Huỳnh Thị Hương T mỗi người phải chịu 75.000đồng, nhưng anh K và chị T tự nguyện thỏa thuận: anh K nộp án phí ly hôn thay cho chị T.

- Về án phí cấp dƣỡng: anh K phải nộp 150.000 đồng.

Số tiền án phí dân sự và số tiền án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh K đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004742 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, nên không phải nộp thêm.

Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ