vanban.org

Quyết định 47 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ D, sinh năm 1952 Địa chỉ: Ấp 1, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Duyên - Sen, Trong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST – DS Đông Hải, ngày 26 tháng 7 năm 2023

Số: 47/2023/QĐST – DS Đông Hải, ngày 26 tháng 7 năm 2023

HUYỆN ĐÔNG HẢI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2023/TLST – DS ngày 22 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi T biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: – Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ D, sinh năm 1952 + Địa chỉ: Ấp 1, xã T, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu – Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1970 + Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu Chị Trần Thị S, sinh năm 1973 + Địa chỉ: 168 Đ, phường C, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: – Về thời gian giao dịch các bên thống nhất là vào ngày 14/10/2016 – Về số tiền vay vốn các bên thống nhất là 350.000.000đ và tiền lãi phát sinh là 235.692.332đ, tổng cộng vốn, lãi là 585.692.332đ. – Buộc bà Trần Thị S có nghĩa vụ trả cho bà Trần Mỹ D số tiền vay vốn là 350.000.000đ và tiền lãi phát sinh là 235.692.332đ, tổng cộng vốn, lãi là 585.692.332đ. Bà D yêu cầu tính lãi T giai đoạn thi hành án. – Bà Trần Mỹ D có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị S 01 bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 26.000m², tờ bản đồ số 19, thửa số 286, được Ủy ban nhân dân huyện Đông Hải cấp cho bà Trần Thị S ngày 3/10/2005,

phần đất tọa lạc Ấp 1, xã An Trạch (nay là Ấp 2, xã An Trạch A), huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. – Về thời gian và phương thức thanh toán được ấn định T giai đoạn thi hành án. Án phí dân sự có giá ngạch bà Trần Thị S tự nguyện nộp là 13.713.846đ, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Bà Trần Mỹ D là người cao tuổi, có đơn yêu cầu nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ