vanban.org

Quyết định 47/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Minh K và bà Trần

Hồng Cẩm N. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Minh K và bà Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 02 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 08

tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Dương Minh K, sinh năm 1976.

Địa chỉ: CT, Phường X, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Hồng Cẩm N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: TS, Phường K, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Ông Dương Minh K và bà Trần Hồng Cẩm N đăng ký kết hôn theo Trích

lục kết hôn số 389/2023/TLKH-BS ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban

nhân dân Phường X, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25

tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không

trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Minh K và bà Trần

Hồng Cẩm N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Minh K và bà Trần Hồng Cẩm N

thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Ông Dương Minh K và bà Trần Hồng Cẩm N có 02

người con chung tên là Dương Minh T, sinh ngày 03 tháng 7 năm 2005 và Dương Minh Quỳnh C, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2014.

Người con chung tên là Dương Minh T, đã thành niên;

Giao người con chung tên là Dương Minh Quỳnh C cho bà Trần Hồng

Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Dương Minh K cấp dưỡng cho người con chung là Dương Minh Quỳnh C mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con thành niên.

Ông Dương Minh K có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Trần Hồng Cẩm N.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Trần Hồng Cẩm N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Dương Minh K không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con thì ông Dương Minh K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

c. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Dương Minh K tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Dương Minh K đã nộp theo biên lai số AA/2023/0002472 ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Dương Minh K đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ