vanban.org

Quyết định 47/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đào Công S và chị Đỗ Thị L. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sự - Lành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐL, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Công S, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu 8, xã K, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Khu 8, xã K, huyện L, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đào Công S và chị Đỗ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Đào Công S và chị Đỗ Thị L đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đào Thị Khánh L, sinh ngày 27/5/1999 và cháu Đào Minh L, sinh ngày 06/11/2001. Hiện nay cháu L đã trưởng thành có gia đình riêng nên anh, chị không đề nghị tòa án giải quyết. Khi ly hôn chị L và anh S thống nhất thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Minh L, sinh ngày 06/11/2001 kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu L thành niên. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L vì chị L tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh Đào Công S và chị Đỗ Thị L thống nhất tự thỏa thuận không đề nghị tòa án giải quyết.

Về công nợ, công sức đóng góp: Anh Đào Công S và chị Đỗ Thị L đều xác nhận vợ chồng không vay nợ gì và không có đóng góp công sức gì nên không đề nghị tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Đào Công S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2018/0002417 ngày 12/3/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưỡng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6, 7 vµ 7a và Điều 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù, thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®ưîc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ĐiÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ