vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phạm Duy P và bà Đoàn Thị Ngọc K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Đoàn Quốc K1, sinh ngày 02/9/2018 và Võ Đoàn An K2, sinh ngày 16/02/2020. Hiện nay hai con chung đang sống cùng với ông Võ Phạm Duy P. Sau khi ly hôn, ông P và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Phạm Duy P-Đoàn Thị Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2026/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Ông Võ Phạm Duy P, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: Số E, Đường C, Tổ H, Khóm I, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bà Đoàn Thị Ngọc K, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Số E, Đường C, Tổ H, Khóm I, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Tín N (Vương Công T), Đường B, Tổ A, Khu phố E, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phạm Duy P và bà Đoàn Thị Ngọc K thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Võ Đoàn Quốc K1, sinh ngày 02/9/2018 và Võ Đoàn An K2, sinh ngày 16/02/2020. Hiện nay hai con chung đang sống cùng với ông Võ Phạm Duy P. Sau khi ly hôn, ông P và bà K thống nhất để ông P tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông P và bà K thống nhất bà Đoàn Thị Ngọc K cấp dưỡng nuôi con chung Võ Đoàn Quốc K1 với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và Võ Đoàn An K2 với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Vì lợi ích của con, một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Phạm Duy P và bà Đoàn Thị Ngọc K thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Phạm Duy P và bà Đoàn Thị Ngọc K tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003842 ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, ông Võ Phạm Duy P và bà Đoàn Thị Ngọc K đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ