vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.

Các đương sự; VKSND KV1 – Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH V - Th"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 285/2026/TB-TLVA ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lê Quang V, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số E, đường C, phường N, thành phố Cần Thơ.

2/ Bà Lư Thanh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số E, đường C, phường N, thành phố Cần Thơ.

Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào điểm e khoản 1 Điều 364 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 285/2026/TB-TLVA ngày 06 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa ông Lê Quang V và bà Lư Thanh T. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) người yêu cầu đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007587 ngày 20/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ