vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch. Quan hệ hôn nhân của chị Hoa Thị Ch và anh Hù Văn Tr được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hu VAN TR"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST - HNGĐLào Cai, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 73/2026/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hù Văn Tr, sinh năm 19xx.

Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 14 tháng 4 năm 20xx.

Bị đơn: Chị Hoa Thị Ch, sinh năm 19xx.

Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21 tháng 4 năm 20xx.

Cùng địa chỉ: Thôn L, xã B, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch. Quan hệ hôn nhân của chị Hoa Thị Ch và anh Hù Văn Tr được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về quan hệ con chung: Anh Hù Văn Tr và chị Hoa Thị Ch thỏa thuận anh Hù Văn Tr là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hù Thị Hạ V, sinh ngày 12 tháng 01 năm 20xx; cháu Hù Thị Kim Ng, sinh ngày 01 tháng 5 năm 20xx và cháu Hù Văn L, sinh ngày 11 tháng 12 năm 20xx đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hoa Thị Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho cháu Hù Thị Kim Ng, sinh ngày 01 tháng 5 năm 20xx số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng; cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Hù Văn L, sinh ngày 11 tháng 12 năm 20xx số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4 Về án phí: Anh Hù Văn Tr phải chịu số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do anh Hù Văn Tr đã nộp số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001630 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Hù Văn Tr đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ