vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Đinh Quốc K, sinh năm 1990 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST- HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1472/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đinh Quốc K, sinh năm 1990; Địa chỉ: P.5, NCQ, D4 E29, số 258 đường N, Phường N, Quận M, TP. Hồ Chí Minh (nay là phường C, TP. Hồ Chí Minh);

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997; Địa chỉ thường trú: Tổ dân phố 6. Phường T, thành phố G, tỉnh Đ (Nay là Phường B, tỉnh L); Địa chỉ cư trú: Số 350/31B đường V, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/12/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận này.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Đinh Quốc K, sinh năm 1990

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Quốc K và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06, ngày 18/01/2018 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã B, thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho ông Đinh Quốc K và bà Nguyễn Thị H không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đinh Nguyễn Khánh L, sinh ngày 18/04/2019 và Đinh Nguyễn Khánh V, sinh ngày 26/04/2024. Sau ly hôn, bà Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi con trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

Ông Đinh Quốc K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi cần thiết hoặc khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng mỗi bên chịu một nửa. Ông Đinh Quốc K thỏa thuận chịu thay án phí cho bà Nguyễn Thị H và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đinh Quốc K đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0053756 ngày 26/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đinh Quốc K được nhận lại 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ