vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Phạm Minh T-LY hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNGĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST –HNGĐLâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2026/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp N, xã G, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Phạm Minh T1, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về án phí: Bà Hoàng Thị T tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004379 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ