- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Phạm Minh T-LY hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNGĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST –HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2026/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp N, xã G, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Phạm Minh T1, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 đồng ý thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 xác nhận không có về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị T và ông Phạm Minh T1 nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí: Bà Hoàng Thị T tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004379 ngày 18/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 5; - Các đương sự; - THADS Khu vực 5; - UBND xã Đạ Huoai 2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lập |