- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 –VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: khóm 15, phường T, tỉnh V.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Bích L, sinh năm 1984;
Địa chỉ: khóm 15, phường T, tỉnh V.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L thuận tình ly hôn với nhau.
- Con chung: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L thống nhất trình bày con chung tên Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 05/9/2004 đã trưởng và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Anh Nguyễn Hoàng H với chị Huỳnh Bích L thống nhất thỏa thuận anh H chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà anh H đã nộp theo lai thu số 0000660, ngày 12/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Vĩnh Long. Phòng Thi hành án dân khu vực 10 - Vĩnh Long hoàn trả số tiền là 150.000 đồng cho anh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 10 – Vĩnh Long; - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Đoàn Thị Thu Trang |