vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank); Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Hoàng Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991 – Chuyên viên xử lý nợ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "LPBank - Huỳnh Văn Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank); Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Hoàng Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991 – Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Văn V, sinh năm: 1979, bà Lý Thị Th, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn V và bà Lý Thị Th có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPBank) số tiền gốc và lãi đến ngày 08/03/2026 là 305.845.734 (Ba trăm lẽ năm triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi bốn) đồng. Trong đó nợ gốc: 248.990.355 đồng, nợ lãi trong hạn: 913.562 đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 110.128 đồng, nợ lãi gốc quá hạn: 55.831.689 đồng. Lãi phát sinh từ ngày 09/3/2026 cho đến khi tất nợ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD23A20230674 ngày 27/12/2023 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 23A20230674/01 ngày 28/12/2023.

Trường hợp ông Huỳnh Văn V và bà Lý Thị Th không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần nợ thì Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: HĐTC23A2021218 ký ngày 25/11/2021 để thu hồi toàn bộ khoản nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 248, tờ bản đồ số 31, thửa đất số 29, tờ bản đồ số 31, địa chỉ: xã A, huyện Th, tỉnh B (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long).

Trường hợp tài sản bảo đảm phát mãi không đủ để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng thì ông Huỳnh Văn V và bà Lý Thị Th vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp giấy đề nghị kiêm khế ước nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm là 8.116.915 (Tám triệu một trăm mười sáu nghìn chín trăm mười lăm) đồng, ông Huỳnh Văn V và bà Lý Thị Th có nghĩa vụ liên đới nộp. Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9-Vĩnh Long hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam số tiền 6.795.000 (Sáu triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002788 ngày 10/02/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ