- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP TV và Công ty Jupiter AMC tranh chấp hợp đồng tín dụng với Đỗ Thế T"
- Tòa quyết gì? [1] . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2026/QĐST- DS | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147, Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 6, khoản 2 và khoản 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 291/2026/TLST- DS, ngày 04/6/2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: + Ngân hàng TMCP TV; địa chỉ trụ sở chính: số 89 LH, phường Đ, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Như G, Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ, người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Lương Quốc H – Chuyên viên xử lý nợ, theo Văn bản ủy quyền số 721286/2026/UQN-CTQT.
+ Công ty Cổ phần Jupiter AMC; địa chỉ trụ sở chính: tầng 15, Toà nhà Central Point, số 219 phố TK, phường Y, thành phố Hà Nội, người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc, Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Huy M - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ, người được quyền lại: Ông Nguyễn Phạm Chí P, Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: tầng 15, Toà nhà Central Point, số 219 phố TK, phường Y, thành phố Hà Nội, theo Văn bản ủy quyền số 46404/2026/UQ-XLN-JUPITER, ngày 23/4/2026 của Công ty CP Jupiter AMC.
- Bị đơn: Anh Đỗ Thế T, sinh năm: 1984; địa chỉ: khu phố B, phường L, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố Q, phường L, thành phố Quảng Ninh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Văn V và bà Nguyễn Thị N; cùng địa chỉ: khu phố B, phường L, tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố Q, phường L, thành phố Quảng Ninh).
[2] . Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Anh Đỗ Thế T xác nhận có vay tiền của Ngân hàng TMCP TV, theo Hợp đồng cho vay số LN2306299587010, ngày 03/07/2023; Hợp đồng cho vay số LN2306309594720, ngày 03/07/2024; Hợp đồng cho vay số VOCL2228400250, ngày 29/07/2024 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử Số 376-P-2326815 ngày 29/06/2023.
Ngày 27/12/2024, Ngân hàng TMCP TV lập Hợp đồng mua bán nợ số 17/2024/VPB-JUPITER và các phụ lục đi kèm, theo đó TV đồng ý bán và Công ty CP Jupiter AMC đồng ý mua một phần khoản nợ (90%) phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng (HĐTD)/Hợp đồng cho vay nêu trên giữa TV với ông Đỗ Thế T. Chi tiết theo Hợp đồng mua bán nợ số 17/2024/VPB-JUPITER ngày 27 tháng 12 năm 2024 và các phụ lục kèm theo.
Anh Đỗ Thế T cùng Ngân hàng TMCP TV và Công ty CP Jupiter AMC thống nhất xác nhận và thỏa thuận như sau:
- Đối với VPBank: tính đến hết ngày 28/8/2026, anh Đỗ Thế T còn nợ ngân hàng TMCP TV khoản nợ theo 3 HĐTD là Hợp đồng cho vay số LN2306299587010, Hợp đồng cho vay LN2306309594720, Hợp đồng cho vay VOCL2228400250 tổng số tiền là: 253.530.093đồng (trong đó tiền gốc: 174.550.406đồng, lãi trong hạn : 5.391.168đồng, lãi quá hạn 73.588.519đồng).
- Đối với công ty Jupiter: tính đến hết ngày 28/8/2026, anh Đỗ Thế T còn nợ Công ty CP Jupiter AMC khoản nợ theo 03 HĐTD là: Hợp đồng cho vay số LN2306299587010, Hợp đồng cho vay LN2306309594720, Hợp đồng cho vay VOCL2228400250, tổng số tiền của 3 HĐTD nêu trên là 2.281.770.841đồng (trong đó gốc là 1.570.953.658đồng, lãi trong hạn: 48.520.508đồng, lãi quá hạn: 662.296.675đồng).
Anh Đỗ Thế T còn nợ Công ty CP Jupiter AMC thẻ tín dụng tính đến ngày 28/8/2026 tổng số tiền là 172.017.971đồng (trong đó gốc là 71.835,161đồng, lãi quá hạn 100.182.810đồng).
Anh Đỗ Thế T cam kết trả nợ cho ngân hàng TV và công ty CP Jupiter AMC với lộ trình trả nợ như sau: Trong khoảng thời gian tính từ ngày 28/8/2026 đến hết ngày 31/10/2026 (chậm nhất là ngày 31/10/2026), anh T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên cho ngân hàng TV và Công ty CP Jupiter AMC.
Anh T phải trả lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong các HĐTD nêu trên cho đến ngày anh T thực hiện thanh toán hết nợ cho Công ty CP Jupiter AMC và TV tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Nếu anh T không trả nợ theo như cam kết, Ngân hàng TMCP TV và Công ty CP phần Jupiter AMC có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, cụ thể là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 176, tờ bản đồ số P6, tại địa chỉ Xóm B, Xã LV, Huyện Y, Tỉnh Quảng Ninh (nay là khu phố Q, phường L, TP Quảng Ninh), theo GCNQSDĐ số V 054037, vào sổ cấp GCNQSDĐ Số 47974QSDĐ do UBND huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 10/10/2002. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số: LN2306299587010 ký ngày 30/06/2023, Công chứng số: 5274 Quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Đỗ Văn V và bà Nguyễn Thị N với ngân hàng TV. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm sẽ được thanh toán cho Công ty CP Jupiter AMC và ngân hàng TV theo đúng tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty CP Jupiter AMC và/hoặc TV có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của anh Đỗ Thế T để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty CP Jupiter AMC và/hoặc ngân hàng TV cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
[2.2] Về chi phí tố tụng: Anh Đỗ Thế T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (mười triệu đồng). Quá trình xem xét thẩm định tại chỗ, Công ty Cổ phần MBN Jupiter AMC đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng 10.000.000đ (mười triệu đồng), Tòa án đã chi hết số tiền này, anh Đỗ Thế T phải hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Jupiter AMC 10.000.000đ (mười triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các đương sự có thỏa thuận khác.
[2.3] Về án phí: Anh Đỗ Thế T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 41.353.000đ (bốn mươi mốt triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn đồng – làm tròn). Trả lại Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí 6.000.000đ (sáu triệu đồng) mà Ngân hàng TMCP TV đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh (nay là thành phố Quảng Ninh), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002301, ngày 02/6/2026; trả lại Công ty Cổ phần Jupiter AMC số tiền tạm ứng án phí 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) mà Công ty Cổ phần Jupiter AMC đã nộp tại tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh (nay là thành phố Quảng Ninh), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002300, ngày 02/6/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 71 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Q/Ninh; - VKSND KV2- Q/Ninh; - Đương sự; - Phòng THADS KV2- Q/Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Phạm Xuân Diễn |