vanban.org

Quyết định 47/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần J; địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T, chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ CNTTĐS Công ty J, Ngân hàng VPB - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 4; Điều 100; 103; 107 Luật các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2026/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1) Công ty cổ phần J; địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy P, sinh năm 1995; thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/7/2021; địa chỉ: số A đường T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

2) Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1990; thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/4/2021; địa chỉ: số A đường T, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1985; thẻ căn cươc: 042085004608, cấp ngày 22/4/2025; địa chỉ: thôn A, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các bên đương sự thống nhất nghĩa vụ trả nợ của ông Hoàng Văn T1 đối với Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần J tính đến ngày 10/6/2026 tổng số tiền là 527.429.353 đồng (trong đó, nợ gốc: 421.055.979 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả lãi: 106.373.374 đồng), trong đó:

Ông Hoàng Văn T1 đồng ý trả nợ cho Công ty cổ phần J tổng số tiền tính đến ngày 10/06/2026 là: 501.057.885 đồng (trong đó, nợ gốc: 400.003.180 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả lãi: 101.054.705 đồng).

Ông Hoàng Văn T1 đồng ý trả nợ cho V1 tổng số tiền tính đến ngày 10/6/2026 là: 26.371.468 đồng (trong đó, nợ gốc: 21.052.799 đồng; nợ lãi và lãi chậm trả lãi: 5.318.669 đồng).

Tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) và văn bản tín dụng của các khoản vay cho đến ngày ông Hoàng Văn T1 thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty J và Ngân hàng V1, lãi phát sinh tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

- Ông Hoàng Văn T1 đồng ý bàn giao tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu MG (MORRIS GARAGES), NEW MG ZS STANDARD 1.5L, 2WD, AT, số khung MMLW74U43PG012855, số máy 1554CCTTP1200021, biển kiểm soát: 38A-516.92 (chi tiết theo hợp đồng thế chấp số LN2304118882983 ngày 13/4/2023 tại Văn phòng C), hiện do ông Hoàng Văn T1 đang quản lý, sử dụng cho Ngân hàng V1 và Công ty J xử lý để thu hồi nợ.

- Về án phí: Ông Hoàng Văn T1 nhận nộp 12.548.587 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ