- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1985.
2. Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Số nhà 627, Tổ 14, Khóm 2, phường M (cũ: Phường F), thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr và chị N kết hôn năm 2005, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F (nay là phường M), thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 23/5/2005.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, đến khoản đầu năm 2015 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung dẫn đến cự cải làm cho cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Đến ngày 19/6/2019 vợ chồng sống ly thân đến nay, trong thời gian ly thân vợ chồng có cố gắn hàn gắn tình cảm nhưng thành.
Nay, anh Lê Văn Tr và chị Huỳnh Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Trọng S, sinh năm 2004, hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Tr và chị N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Tr và chị N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Tr và chị Huỳnh Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Tr và chị N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Tr và chị N trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh Tr và chị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003388 ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường F (nay là phường M), Tp Cao Lãnh (GCNKH số 35 ngày 23/5/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |