- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thế Hoàng Phước - Nguyễn Thị Hoàng Trinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-VHNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2025/TB-TLHNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Thế Hoàng P, sinh ngày 04/10/1997;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/12/2021.
Địa chỉ thường trú: số A H, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: B N, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị Hoàng T, sinh ngày 21/10/1997;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021.
Địa chỉ thường trú: Tổ B, Khu phố B, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng này là phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng
Địa chỉ liên hệ: 26A đường C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T đang thực tế sinh sống tại phường R và phường T, thành phố Hồ Chí Minh nên yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn của ông P và bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 29, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung yêu cầu:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009498 và số 0009499 ngày 15/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 11- TP.HCM; - Phòng Thi hành án KV11- TP.HCM; - UBND phường Xuân Trường – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ việc. | Phan Thị Yến Oanh |