vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Hồng H và anh Vũ Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Hồng H và anh Vũ Đức T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Hồng H và anh Vũ Đức T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST - HNGĐThường Tín, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

----------------

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Hồng H, sinh năm 1988; ĐKNKTT và trú tại: số 66 tổ dân phố T, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.

Bị đơn: Anh Vũ Đức T, sinh năm 1985; ĐKNKTT và trú tại: số 66 tổ dân phố T, thị trấn Thường Tín, huyện Thường Tín, TP Hà Nội.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn vụ hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn vụ hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Hồng H và anh Vũ Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Hồng H và anh Vũ Đức T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Trịnh Hồng H, anh Vũ Đức T có 02 con chung là cháu Vũ Giang N, sinh ngày 06/5/2012; Vũ Gia L, sinh ngày 30/10/2017. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao Vũ Giang N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; giao cháu Vũ Gia L cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị H, anh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Việc cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị H, anh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Trịnh Hồng H tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín (Biên lai số 0016667 ngày 10/3/2025). Hoàn trả chị H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ