- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Bí E và bà
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 47/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện; Ông Nguyễn Văn Dương. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2025/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa: - Nguyên đơn: Nguyễn Văn Bí E, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ). - Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh Hậu Giang (nay là xã T, thành phố Cần Thơ). Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Bí E và bà Nguyễn Thị Cẩm L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn Bí E được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là: Nguyễn Khánh D, sinh ngày 12 tháng 3 năm 2017; Nguyễn Khánh H, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2020. Bà Nguyễn Thị Cẩm L
không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn B Em cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Nguyễn Thị Cẩm L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản: Không yêu cầu, không xem xét. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B Em tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002055 ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - Cần Thơ) thành án phí, không ai phải nộp thêm. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND Khu vực 13-Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Thạnh Hòa, TP Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |