vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- V L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐV L, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11-V L về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Ngọc L, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp Rẩy, xã V K, tỉnh V L.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp Long Sơn, xã N L, tỉnh V L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Trúc Ng, sinh ngày 25/5/2015 cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị L tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Thị Trúc Ng với số tiền 1.200.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20/8/2025.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phạm Ngọc L và anh Nguyễn Văn N thống nhất khai không có thiếu nợ ai và không ai thiếu nợ chị L, anh N nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Ngọc L phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Phạm Ngọc L phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phạm Ngọc L tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn N. Chị Phạm Ngọc L phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001457 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V L.

Anh Nguyễn Văn N không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ