- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn thi - đat"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Anh T và anh Lê Phước Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Anh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Lê Phước Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp A, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81,82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Anh T và anh Lê Phước Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị T đồng ý giao con chung 03 người con tên Lê Chí C, sinh ngày 20/4/2013, Lê Chí T1, sinh năm 29/11/2014, Lê Chí T2, sinh ngày 13/8/2019 cho anh Lê Phước Đ nuôi dưỡng, anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra giải quyết. Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim Anh T và anh Lê Phước Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ theo biên lai thu số 0011937 ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, vậy chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THADS huyện Trà Ôn; - UBND xã Nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Võ Ngọc Luận |