vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Kim T, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số nhà A, đường C, phường T, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: xxxx xxx xxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/5/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2025/TLST-DS ngày 28/4/2025 về việc “V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự - vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Kim T, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Số nhà A, đường C, phường T, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

- Bị đơn: Phạm Vũ Duy H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số nhà F, đường M, Phường T ( Phường H cũ ), thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (Tiệm Ngọc Hai). Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Vũ Duy H: Bà Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số F, đường Đ, khóm Q, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: xxxx xxx xxx.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Kim T yêu cầu bà Phạm Vũ Duy H có trách nhiệm trả cho bà Tuyến số tiền vốn vay là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi tính từ tháng 11/2024 đến tháng 4/2025 là 06 tháng x 1%/tháng x 1.500.000.000 đồng = 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), tổng cộng vốn và lãi là 1.590.000.000 đồng (một tỷ năm trăm chín mươi triệu đồng). CT

Bà Phạm Vũ Duy H đồng ý trả cho bà T số tiền vốn vay là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi tính từ tháng 11/2024 đến tháng 4/2025 là 06 tháng x 1%/tháng x 1.500.000.000 đồng = 90.000.000 đồng (chín mươi triệu đồng), tổng cộng vốn và lãi là 1.590.000.000 đồng (một tỷ năm trăm chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Vũ Duy H tự nguyện chịu số tiền 29.850.000 đồng.

Bà Lê Thị Kim T không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm, bà Lê Thị Kim T không phải nhận lại tiền tạm ứng án phí do bà Tuyến được miễn tạm ứng án phí theo thông báo số 49/TB-TA ngày 28/4/2025 của Tòa án Nhân dân thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ