- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Anh với ông Phụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST- DS | LĐ, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 344/2024/TLST - DS ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Số 22, đường M, phường L (cũ là Phường K, thành phố Đ), tỉnh L
Người đại diện theo ủy quyền của bà Anh: Ông Nguyễn Văn Tính, sinh năm: 1992. Địa chỉ: 11A Trần Lê, phường X (cũ là Phường D, thành phố Đ), tỉnh L
Theo văn bản ủy quyền số 345, quyển số 01/2024 - SCT/CK, CĐ ngày 10/5/2024).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1929.
Bà Phan Thị Y, sinh năm: 1941.
Địa chỉ: Số 24, đường Ngô Văn Sở, phường L (cũ là Phường K, thành phố Đ), tỉnh L
Người đại diện theo ủy quyền của bà Y: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1929. Địa chỉ: Số 24, đường Ngô Văn Sở, phường Lâm Viên - Đà Lạt (cũ là Phường 9, thành phố Đà Lạt), tỉnh L
(Theo văn bản ủy quyền số 9067, quyển số 11/2024TP/CC - SCC ngày 21/11/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nội dung vụ án:
Ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị Y (ủy quyền cho ông P) thỏa thuận thống nhất đồng ý công nhận toàn bộ phần diện tích đất là 67,8m2 thuộc tờ bản đồ số 10, phường L (nay là phường K, thành phố Đ), tỉnh L) (Trong đó có 33,7m2 được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt cấp theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4201090405 ngày 08 tháng 01 năm 2003 cho ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị Y và 01 phần diện tích thuộc một phần thửa 24, một phần thửa 9158, một phần thửa 9395, tờ bản đồ số 10, phường L (nay là phường K, thành phố Đ), tỉnh L) thể hiện theo kết quả đo đạc của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng phát hành ngày 07/4/2025 có nguồn gốc do vợ chồng ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị Y đã cho bà Nguyễn Thị K theo nội dung “Giấy cho nhà đất” viết tay lập ngày 15/9/2001 thuộc quyền quản lý, sử dụng của bà Nguyễn Thị K.
Ông Nguyễn Văn P, bà Phan Thị Y và bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật đất đai hiện hành cho bà Nguyễn Thị K.
2.2 Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Anh thỏa thuận chịu 1.089.382đ (Một triệu không trăm tám mươi chín ngàn ba trăm tám mươi hai đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc.
2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Văn P, bà Phạm Thị Y thuộc trường hợp được miễn án phí theo định.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền 7.800.000đ (Bảy triệu tám trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0001332 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Lâm Đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
(Kèm theo quyết định là Họa đồ đo đạc của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng phát hành ngày 07/4/2025)
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND Khu vực 1 - L; - Phòng THADS Khu vực 1 - L - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |