vanban.org

Quyết định 47/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "xậu xí"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 146/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị S, sinh năm 1947. Số căn cước xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: tổ dân phố D, phường A, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Phan Thị X (Tên gọi khác: H), sinh năm 1987. Số căn cước xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: tổ dân phố A, phường A, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Đoàn Thị S và bị đơn bà Phan Thị X thống nhất thỏa thuận hiện tại bà X còn nợ bà S tổng số tiền là 71.834.000đồng (Bảy mươi mốt triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng).

Về thời gian và phương án trả nợ:

Bà Đoàn Thị S và bà Phan Thị X thống nhất phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Đợt 1: Vào ngày 20 tháng 3 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).

Đợt 2: Vào ngày 20 tháng 4 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 3: Vào ngày 20 tháng 5 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 4: Vào ngày 20 tháng 6 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 5: Vào ngày 20 tháng 7 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 6: Vào ngày 20 tháng 8 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 7: Vào ngày 20 tháng 9 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 8: Vào ngày 20 tháng 10 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 9: Vào ngày 20 tháng 11 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 10: Vào ngày 20 tháng 12 năm 2026 bà X trả cho bà S số tiền là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).

Đợt 11: Vào ngày 20 tháng 01 năm 2027 bà X trả cho bà S số tiền còn lại là 24.834.000đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn đồng).

Trường hợp bà Phan Thị X không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng đợt như đã thỏa thuận, thì bà Đoàn Thị S được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ của các đợt như đã thỏa thuận.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.795.850đồng (Một triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm năm mươi đồng). Chị X có nghĩa vụ phải nộp số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND khu vực 13;

- Phòng THADS khu vực 13;

(đã ký)

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Ngọc Bình

Cỡ chữ