- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa gi i Đối thoại; Điều 33 Luật Hòa gi i Đối thoại; Điều 34 Luật Hòa gi i Đối thoại
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐCNTTLH | Lục Yên, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào c c Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa gi i Đối thoại tại Tòa
n;
Căn cứ vào c c Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa n công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Tống Thị L, anh Nguyễn Đức T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của
chị Tống Thị L.
- Biên b n ghi nhận kết qu hòa gi i ngày 04 tháng 4 năm 2025 và sự thỏa
thuận của c c bên tham gia hòa gi i sau đây:
Chị Tống Thị L
Địa chỉ: Tổ 9 thị trấn Y, huyện L tỉnh Yên B i
Anh Nguyễn Đức T
Địa chỉ: Tổ 9 thị trấn Y, huyện L tỉnh Yên B i
- C c tài liệu kèm theo Biên b n ghi nhận kết qu hòa gi i do Hòa gi i
viên chuyển sang cho Tòa n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa gi i được
ghi trong Biên b n ghi nhận kết qu hòa gi i ngày 04 tháng 4 năm 2025 có đủ c c điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa gi i Đối thoại tại Tòa n.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa
gi i được ghi trong Biên b n ghi nhận kết qu hòa gi i ngày 04 tháng 4 năm 2025 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: chị Tống Thị L trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng
gi o dục con là Nguyễn Đức P, sinh ngày 09-6-2011 và Nguyễn Đức B o N, sinh ngày 06-9-2013 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Nguyễn Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền: 2.000.000 đồng/th ng (tổng là: 4.000.000 đồng/th ng). Kể từ th ng 5 năm 2025 trở đi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với khoản tiền cấp dưỡng nêu trên) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà
không ai được c n trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đức T
không yêu cầu Toà án gi i quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực ph p luật kể từ ngày ký không bị kh ng c o
kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của ph p luật về thi hành n dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên B i; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - C c bên tham gia hòa gi i; - UBND thị trấn Y; (GCNKH số 33 năm 2010) - Lưu: TA. | TH M PHÁN Vũ Dũng |