- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quới N - Nguyễn Hoàng Nhật Thanh t - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 47/2025/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2025 “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” NHÂN DANH |
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Nghiêm
2. Bà Nguyễn Thị Tĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Phương Uyên – Thư ký Tòa án – Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chăm – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về “tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quới N, sinh năm 1969;
Địa chỉ thường trú: số B Quốc lộ F, phường L, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T, sinh năm 1977;
Địa chỉ thường trú: số B Quốc lộ F, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Địa chỉ tạm trú: số B T, phường L, tỉnh Tây Ninh
(Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn Quới N trình bày:
Về tình cảm: Sau một thời gian tìm hiểu, ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T tự nguyện kết hôn với nhau và đã được Ủy ban Nhân dân Phường B2, thành phố T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn năm 2016. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm nên thường xảy ra tranh cãi, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nhận thấy quan hệ hôn nhân không đi đến kết quả tốt đẹp, không thể tiếp tục sống chung với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, cơ hội để hàn gắn quan hệ hôn nhân là không có, nên ông Nguyễn Quới N làm đơn xin ly hôn bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T.
Về con chung: Ông Nguyễn Quới N xác định ông và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T có 02 con chung tên Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Nhựt A, sinh ngày 18/9/2005 (đã trưởng thành). Hiện nay con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 đang sống chung với bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T. Khi ly hôn, ông yêu cầu giao con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 cho bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng, ông không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quới N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T trình bày:
Ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T kết hôn năm 2016. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông Nguyễn Quới N.
Về con chung: Bà xác định bà và ông Nguyễn Quới N có 02 con chung tên Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Nhựt A, sinh ngày 18/9/2005. Hiện nay con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 đang sống chung với bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án cho rằng:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử nghị án đều tuân theo đúng quy định pháp luật tố tụng.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Quới N, cho ông Nguyễn Quới N được ly hôn với bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T; giao con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 cho bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Quới N không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Quới N xin ly hôn với bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T có địa chỉ thường trú tại phường L, tỉnh Tây Ninh làm phát sinh vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt đương sự: Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên đơn ông Nguyễn Quới N, bị đơn bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ Luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.
Về nội dung vụ án:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Ông Nguyễn Quới N xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Tòa án đã tiến hành xác minh về tình trạng hôn nhân của ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T tại địa phương nhưng địa phương không nắm rõ. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T cũng có bảng tường trình xác định mâu thuẩn vợ chồng đã đến mức trầm trọng nên đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ tình cảm giữa ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T không còn, tình trạng vợ chồng giữa ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Quới N là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N có 02 con chung tên Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 và Nguyễn Nhựt A, sinh ngày 18/9/2005 (đã trưởng thành). Hiện nay con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 đang sống chung với bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T. Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N thống nhất giao cho bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014, ông Nguyễn Quới N không phải cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và phù hợp quy định của pháp luật nên ghi nhận.
2.3. Về chia tài sản và chia nợ: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Tây Ninh phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa về thủ tục tố tụng và nội dung vụ án là có căn cứ.
Về án phí: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình theo quy định pháp luất.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T.
2. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Quới N và bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T có 02 con chung tên Nguyễn Nhựt A, sinh ngày 18/9/2005 (đã trưởng thành) và Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014.
Khi ly hôn, giao con chung tên Nguyễn Nhựt M, sinh ngày 06/12/2014 cho bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Quới N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về chia tài sản, chia nợ: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên bản án không đề cập đến.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Thanh T và ông Nguyễn Quới N mỗi người phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Chuyển 75.000đ trong 300.000đ tạm ứng án phí ông Nguyễn Quới N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001376 ngày 25/02/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh thành án phí, hoàn lại cho ông Nguyễn Quới N 225.000đ.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - THA DS; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 04 năm 2021. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu T1 Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Thị Lệ H 2. Bà Nguyễn Thị T2 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T3 Địa chỉ: Số A, N, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Hàng B Địa chỉ: Số A, N, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. 267, 273 Bộ luật tố tụng dân sự. năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. Thu T3, cho bà Lê Thị Thu T3 được ly hôn với ông Hàng B. B1, sinh ngày 17/01/2007 cho bà Lê Thị Thu T3 trực tiếp nuôi dưỡng, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con. nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật. quyết nên không đề cập đến. án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình. Do vậy chuyển tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005151 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân – gia đình. cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án. Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trịnh Thị Lệ Hoa - Nguyễn Thị Tĩnh TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN ------ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 04 năm 2021. Tại: Trụ sở tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu T1 Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trịnh Thị Lệ H 2. Bà Nguyễn Thị T2 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T3 Địa chỉ: Số A, N, phường D, thành phố T, tỉnh Long An. Bị đơn: Ông Hàng B Địa chỉ: Số A, N, phường D, thành phố T, tỉnh Long An. tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật. Áp dụng các 227, 233, 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Sau khi thảo luận Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3. tháng 02 năm 2021 Nghị án kết thúc vào hồi …. giờ … phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Lê Văn Tuấn - Võ Thị Thu Nga | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN tÒA Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa) Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Các điều 147, Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân – gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 24 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU 1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị 2. Về nuôi con chung: Giao con chung chưa thành niên tên Hàng Lê Gia Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, 3. Về chia tài sản, chia nợ: Bà Lê Thị Thu T3 không yêu cầu Tòa án giải 4. Về án phí: Bà Lê Thị Thu T3 phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thảo CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 (Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa) Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh QUYẾT ĐỊNH: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU Hoãn phiên tòa xét xử vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST–DS ngày 02 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thảo |