- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-VDS | Bắc Tân Uyên, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Ông Bùi Văn N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ C, khu phố C, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ D với ông Bùi Văn N.
Về con chung: Các đương sự khai có 03 con chung: Bùi Thị Khánh B, sinh ngày 30/9/2010; Bùi Văn K, sinh ngày 04/3/2012; Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn bà Trần Thị Mỹ D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung tên là Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021.
Ông Bùi Văn N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung tên là Bùi Thị Khánh B, sinh ngày 30/9/2010; Bùi Văn K, sinh ngày 04/3/2012.
Ông Bùi Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021 hàng tháng mỗi tháng là 2.000.000 đồng thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Bà Trần Thị Mỹ D với ông Bùi Văn N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ D với ông Bùi Văn N.
- Về con chung: Các đương sự khai có 03 con chung: Bùi Thị Khánh B, sinh ngày 30/9/2010; Bùi Văn K, sinh ngày 04/3/2012; Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021. Hai bên thống nhất sau khi ly hôn bà Trần Thị Mỹ D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung tên là Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021. Ông Bùi Văn N được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung tên là Bùi Thị Khánh B, sinh ngày 30/9/2010; Bùi Văn K, sinh ngày 04/3/2012.
Ông Bùi Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Mạnh D1, sinh ngày 20/3/2021 hàng tháng mỗi tháng là 2.000.000 đồng thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực đến khi con đủ 18 tuổi.
Bà Trần Thị Mỹ D với ông Bùi Văn N đều có quyền và nghĩa vụ đối với hai con chung, được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi có đơn yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Mỹ D với ông Bùi Văn N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0003761 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |