- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Vân A, SN 2000 Anh Vũ Duy V, SN 1995 Cùng HKTT: thôn ĐK, xã VK, huyện VG, tỉnh HY yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 28 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ Thị Vân A, SN 2000
Anh Vũ Duy V, SN 1995
Cùng HKTT: thôn ĐK, xã VK, huyện VG, tỉnh HY
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: (Con chung của chị Vân A và anh V)
Cháu Vũ Quỳnh N, sinh ngày 13/8/2019
Cháu Vũ Quỳnh A1, sinh ngày 27/9/2021
Cùng HKTT: thôn ĐK, xã VK, huyện VG, tỉnh HY
Người đại diện hợp pháp của cháu Quỳnh N là bố đẻ cháu: Anh Vũ Duy V.
Người đại diện hợp pháp của cháu Quỳnh A1 là mẹ đẻ cháu: Chị Vũ Thị Vân A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Duy V tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ngày 27/11/2018, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không hạnh phúc. Từ tháng 12/2022 đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị Vân A và anh V cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Vân A và anh V đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung: Chị Vân A và anh V cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Quỳnh N, sinh ngày 13/8/2019 và cháu Vũ Quỳnh A1, sinh ngày 27/9/2021. Ly hôn, anh V và chị Vân A thỏa thuận thống nhất: Chị Vân Anh được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Quỳnh A1; anh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Quỳnh N đến khi các cháu đủ 18 tuổi; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau ly hôn, chị Vân A và anh V đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của chị Vân A và anh V là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên và quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị Vân A và anh V cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vân A và anh V thỏa thuận thống nhất để chị Vân A nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Vân A và anh Vũ Duy V đều thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Vân A và anh V cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Quỳnh N, sinh ngày 13/8/2019 và cháu Vũ Quỳnh A1, sinh ngày 27/9/2021.
Chị Vân A và anh V thỏa thuận thống nhất: Chị Vân A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Quỳnh A1; anh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Quỳnh N đến khi các cháu đủ 18 tuổi; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị Vân A và anh V đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
-Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị Vân A và anh V cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vân A và anh V thỏa thuận thống nhất: Chị Vân A nộp 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0001365 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị Vũ Thị Vân A đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN BÙI VŨ THU GIANG |