- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến V và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA | UB, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2024 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" giữa: Nguyên đơn: anh Phạm Tiến V. Địa chỉ: tổ 10B, Khu 7, phường BS, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: chị Nguyễn Thị L. Địa chỉ: tổ 10B, Khu 7, phường BS, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến V và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Tiến V và chị Nguyễn Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: anh Phạm Tiến V và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Phạm Danh Nhân, sinh ngày 21/02/1995 đã đến tuổi thành niên ( đủ 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: anh Phạm Tiến V và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Phạm Tiến V tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002699 ngày 09/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Anh Phạm Tiến V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại anh Phạm Tiến V 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0002699 ngày 09/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố UB; - Chi cục THADS thành phố UB; - UBND phường Trưng Vương, thành phố UB (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | Kim Văn Sơn |