vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị B có 01 con chung là là Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 13/7/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa ông Nguyễn Thanh H…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

[

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1964

Địa chỉ: tổ 59, thôn Tam Long, xã K, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1977

Địa chỉ: tổ 19, ấp 2, xã L, huyện L1, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị B có 01 con chung là là Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 13/7/2013.

Ông Nguyễn Thanh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thanh H1.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà Nguyễn Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị B có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên bà B, ông H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Ông H, bà B mỗi người phải chịu án phí là 75.000 đồng. Ông H và bà B thoả thuận ông H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0015218 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành được trừ vào án phí ông H phải chịu. Còn lại hoàn trả cho ông H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ