vanban.org

Quyết định 47/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ch, sinh năm 1966 Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1970 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn Ch. Vũ Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2024/QĐST-DSH, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 47/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Ch, sinh năm 1966

Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1970

Địa chỉ: Tổ dân phố Ch, phường Q, TP. S, tỉnh Thanh Hóa

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu phố X, phường V, TP. S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Qu, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Y, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lê Văn Ch, bà Nguyễn Thị Nh, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H1 và bị đơn chị Vũ Thị Qu thống nhất thỏa thuận :

Về số tiền nợ, trách nhiệm trả nợ, thời gian và phương thức trả nợ:

Chị Vũ Thị Qu hiện còn nợ ông Lê Văn Ch và bà Nguyễn Thị Nh tổng số tiền là 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng). Chị Vũ Thị Qu phải có trách nhiệm trả cho ông Lê Văn Ch và bà Nguyễn Thị Nh toàn bộ số tiền còn nợ là 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng). chị Qu không phải trả lãi suất cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc.

- Về án phí: Căn cứ Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn và bị đơn phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), cụ thể : Chị Vũ Thị Qu phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.187.500đ (Một triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Lê Văn Ch và bà Nguyễn Thị Nh có trách nhiệm liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.187.500đ (Một triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông bà đã nộp là 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003166 ngày 28/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho ông Lê Văn Ch và bà Nguyễn Thị Nh số tiền 1.187.500đ (Một triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ