- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 47/2024/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: 02 đường X, Quận Y, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm A1 - Tổng giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần A2 - Giám đốc Chi nhánh thị xã N
Người được uỷ quyền lại: Bà Lê Thị Nhật A3 – Giám đốc Ngân hàng A Chi nhánh thị xã N – Phòng giao dịch D (Theo Giấy uỷ quyền số 692A/UQ-NHNo-NH ngày 10/10/2023 của Giám đốc Chi nhánh thị xã N).
- Bị đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo hợp đồng tín dụng số 4704LAV201801261 ký kết ngày 26/4/2018 giữa Ngân hàng A và ông Nguyễn B, tạm tính đến ngày 20/6/2024 ông B phải thanh toán cho Ngân hàng A số tiền là: 13.913.524đ (Mười ba triệu, chín trăm mười ba nghìn, năm trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó: dư nợ gốc: 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), lãi trong hạn: 6.608.704đ (Sáu triệu, sáu trăm lẻ tám nghìn, bảy trăm lẻ bốn đồng), lãi quá hạn: 3.247.459đ (Ba triệu, hai trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm năm mươi chín đồng), lãi chậm trả: 57.367đ (Năm mươi bảy nghìn, ba trăm sáu mươi bảy đồng).
Phương thức trả nợ: Hàng tháng, ông B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng).
Thời gian trả nợ: Từ tháng 7/2024 đến khi ông B thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Ông B tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 21/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trường hợp ông B vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kì kì thanh toán nào, Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành thu hồi đối với toàn bộ số tiền còn lại của khoản vay trên.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn B phải nộp 347.838đ (Ba trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền 559.846đ (Năm trăm năm mươi chín nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005843 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |