- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bản V
Địa chỉ: Tòa nhà HM town 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang Tr, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình A, chức vụ: Giám đốc Trung tâm Quản lý và thu hồi nợ.
Ông Nguyễn Đình A ủy quyền cho anh Vũ Quốc Kh, chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền đề ngày 28/3/2024.
- Bị đơn: Chị Lê Ngọc Ngân T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khóm Mỹ C, thị trấn Cầu Ng, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền gốc và lãi suất phải trả: Chị Lê Ngọc Ngân T tự nguyện trả số tiền gốc là 71.333.337 đồng, lãi trong hạn là 43.238.489 đồng, lãi phạt chậm lãi là 14.272.951 đồng, tiền lãi phạt quá hạn 62.824.773 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 191.669.550 đồng theo hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số 0239/01618/TCHCSN-CN-17, ngày 08/6/2018 và lãi phát sinh kể từ ngày 29/3/2024 cho Ngân hàng TMCP Bản V.
Ông Vũ Quốc Kh đại diện cho Ngân hàng TMCP Bản V đồng ý nhận số tiền gốc và tiền lãi mà chị T tự nguyện trả số tiền nêu trên.
- Về thời hạn trả tiền gốc và lãi suất: Ông Vũ Quốc Kh đại diện cho Ngân hàng TMCP Bản V và chị Lê Ngọc Ngân T tự nguyện thỏa thuận phương thức trả nợ hàng tháng tính từ ngày 15/3/2024 trở đi, mỗi tháng chị Lê Ngọc Ngân T tự nguyện trả 2.000.000 đồng và trả cho đến khi thanh toán xong số nợ 191.669.550 đồng cho Ngân hàng TMCP Bản V.
- Về lãi suất chậm trả: Ông Vũ Quốc Kh đại diện cho Ngân hàng TMCP Bản V và chị Lê Ngọc Ngân T tự nguyện thỏa thuận: Kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2024, chị Lê Ngọc Ngân T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ 0239/01618/TCHCSN-CN-17, ngày 08/6/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Ngọc Ngân T tự nguyện chịu 4.791.738 đồng (Bốn triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng) án phí. Ngân hàng TMCP Bản V không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Bản V số tiền tạm ứng án phí là 3.658.700 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 20407, ngày 03/6/2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hà |