- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giàng Thị D - Vàng Mí D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2024/QĐCNTTLH | Q, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Giàng Thị D và anh Vàng Mí D; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Giàng Thị D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Giàng Thị D, sinh năm 1997; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16 tháng 5 năm 2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Người bị kiện: Anh Vàng Mí D, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07 tháng 01 năm 2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; Địa chỉ: Thôn S, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Thị D và anh Vàng Mí D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Giang Thị D và anh Vàng Mí D xác nhận có 03 con chung và thống nhất chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Mí Q, giới tính: Nam, sinh ngày 18/4/2015. Anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu là: Vàng Thuý H, giới tính: Nữ, sinh ngày 17/02/2017 và Vàng Minh P, giới tính: Nam, sinh ngày 13/3/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Vàng Thuý H là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo tháng, đến ngày cuối cùng của tháng chị D phải thanh toán xong cho anh D số tiền trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có quy định khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Giàng Thị D và anh Vàng Mí D tự thoả thuận, không đề nghị giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Danh Nhân |