vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phúc Đ - Nguyễn Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-HNGĐV, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Phúc Đ, sinh năm 1985;

- Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1993;

Đều cư trú tại: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Là: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 20 tháng 4 năm 2012 tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01. Sau kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, lối sống, cả hai không có sự đồng cảm, chia sẻ về tâm lý tình cảm và kinh tế gia đình. Khi mâu thuẫn xảy ra, anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Từ đầu năm 2020 đến nay anh chị sống ly hôn, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh Đ và chị Kim A xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn là có và không thể hàn gắn, do đó, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A có hai con chung là Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2013 và Nguyễn Hoài A, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2016. Ly hôn, để hai con ổn định cuộc sống, ổn định việc học tập và theo nguyện vọng của con, anh Đ và chị Kim A thống nhất thỏa thuận: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Ngọc Tường V và Nguyễn Hoài A. Chị Kim A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung cùng anh Đ số tiền là 3.000.000 đồng/01 tháng/01 con, hai con là 6.000.000 đồng/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2023 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Thỏa thuận của anh Đ, chị Kim A về việc nuôi con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A trình bày anh chị không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung:

1.2.1. Anh Nguyễn Phúc Đ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 30 tháng 5 năm 2013 và Nguyễn Hoài A, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2016. Chị Nguyễn Thị Kim A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung cùng anh Nguyễn Phúc Đ số tiền là 3.000.000 đồng/01 tháng/01 con, hai con là 6.000.000 đồng/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2023 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

1.2.2. Chị Nguyễn Thị Kim A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được cản trở. Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

1.3. Về chia tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ và chị Kim A đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai số 0001840 đề ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí. Anh Đ và chị Kim A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ