- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoa T và anh Đỗ Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST–HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 435/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Hoa T, sinh năm 1974. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Đỗ Đức H, sinh năm 1967. Địa chỉ: khu phố 5, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hoa T và anh Đỗ Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung tên Đỗ Thị Thúy N, sinh ngày 17/6/1993 và Đỗ Đức H1, sinh ngày 27/12/2005. Anh H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu H1, cháu N đã trưởng thành và lao động được nên anh H và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H chưa có yêu cầu cấp dưỡng nên Tòa án không giải quyết. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1. Anh H và các thành viên trong gia đình anh H không được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0026699 ngày 05/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại cho chị T số tiền 150.000 đồng. Anh H không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | (Đã ký) Phan Thị Kiều Oanh |