- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Y, sinh năm: 1996.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị Y, sinh năm: 1996. Địa chỉ: TB, xã T, huyện SD, tỉnh T. Bị đơn: Anh Ma Thịnh N, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm TT, xã TĐ, huyện Định Hóa, tỉnh TN. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Y, sinh năm: 1996. Địa chỉ: TB, xã T, huyện SD, tỉnh T và anh Ma Thịnh N, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm TT, xã TĐ, huyện Định Hóa, tỉnh TN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị Y và anh Ma Thịnh N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Đào Thị Y và anh Ma Thịnh N xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Đào Thị Y và anh Ma Thịnh N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Đào Thị Y và anh Ma Thịnh N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị Y tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0003085 ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh TN. Chị Đào Thị Y được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND huyện Đ (2 bản); - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã T, huyện SD, tỉnh T (ĐKKH năm 2015); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |