vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Thanh L – Sinh năm: 1975 Bị đơn: ông Bùi Văn M – Sinh năm: 1950. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HYỆN N
TỈNH NINH THUẬN
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST-DSN, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2022/TLST- DS, ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Lê Thanh L – Sinh năm: 1975

- Bị đơn: ông Bùi Văn M – Sinh năm: 1950.

Đại diện hợp pháp theo ủy quyền: ông Bùi Văn H – Sinh năm: 1985 (Giấy ủy quyền lập ngày 16/8/2023).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các ông (bà):

- Ngô Thị Thu H1 – Sinh năm: 1982

- Bùi Thị T – sinh năm: 1981

- Bùi Văn H – Sinh năm: 1985

- Trần Thị X – Sinh năm: 1952

Cùng địa chỉ: N, P, N, Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Bùi Văn M, bà Trần Thị X cùng các con là Bùi Văn H, Bùi Thị T đồng ý di dời vật, kiến trúc và giao trả lại diện tích 4,2m2 thuộc thửa đất số 100b tờ bản đồ số 35 xã P cho vợ chồng ông Lê Thanh L, bà Ngô Thị Thu H1. Diện tích đất được xác định theo các điểm 3-7-8-9-10, trong đó: (3-7): 2.9m; (7-8): 2.1m; (8-9): 2.4m; (9-10):8.6m và (3-10): 11.2m được xác định theo trích lục số 1584 ngày 10/8/2023 của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh N.

- Vợ chồng ông Lê Thanh L và bà Ngô Thị Thu H1 tự nguyện giao trả lại diện tích 4,7m2 thuộc thửa đất số 109 tờ bản đồ số 35 xã P cho vợ chồng ông Bùi Văn M, bà Trần Thị X và các con là Bùi Thị T, Bùi Văn H. Diện tích đất được xác định theo các điểm 1-2-4-5-6, trong đó: (1-2): 1.1m; (2-6): 18.9m; (5-6): 15,6m; (4-5): 2.0m; (4-1):1.6m được xác định theo trích lục số 1584 ngày 10/8/2023 của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh N.

Về chí phí tố tụng: vợ chồng Bùi Văn M và bà Trần Thị X có nghĩa vụ hoàn trả chi phí tố tụng số tiền 2.050.000 đồng cho ông Lê Thanh L.

Về án phí:

- Bị đơn ông Bùi Văn M chịu án phí sơ thẩm không có giá ngạch nhưng là người cao tuổi nên được miễn án phí sơ thẩm;

- Nguyên đơn ông Lê Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lê Thanh L 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002777 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hành án dân sự thì người được thi Hành án dân sự, người phải thi Hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hành án, quyền yêu cầu thi Hành án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hành án dân sự; thời hiệu thi Hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hành án dân sự.

Kèm theo Quyết định là trích lục số 1584 ngày 10/8/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện N.

Cỡ chữ