vanban.org

Quyết định 47/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Trụ sở: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST- DS ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Trụ sở: Số 89 đường Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thanh Trung - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ;

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Huỳnh Minh Trung – Chuyên viên văn phòng xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 6722 ngày 03/04/2023)

*Bị đơn: Bà Trần Thị C – sinh năm 1991 và ông Lê Khánh T, sinh năm 1988.

Cùng trú tại: khu phố 4, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị C và ông Lê Khánh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tổng số tiền là 614.161.985 đồng (Sáu trăm mười bốn triệu một trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc 458.432.331 đồng + lãi Th hết ngày 07/12/2023 là 155.729.654 đồng. Bà Trần Thị C và ông Lê Khánh T tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền nợ lãi phát sinh Th theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng T dụng số LN1910031737957 ngày 15/10/2019 đã ký.

- Trường hợp bà Trần Thị C và ông Lê Khánh T không trả hoặc không trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng được quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp là 01 xe ô tô con, nhãn hiệu Huynh Dai; số loại Kona Turbo 1.6AT; số khung: RLUK3815BKN006410, số máy G4FJKU370720, biển kiểm soát 93A – 173.07 của bà Trần Thị C. Đăng ký giao dịch bảo đảm, hiệu lực, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, có số đăng ký là 1345546176, hiệu lực đăng ký từ 13 giờ 48 phút, ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh để Ngân hàng thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị C và ông Lê Khánh T phải chịu 14.283.239 đồng án phí dân sự có giá ngạch. Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) không phải chịu số tiền án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền tạm ứng án phí là 13.110.909 đồng mà ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008610 ngày 24/7/2023 tại Cơ quan Thi hành án thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ