- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2023/QĐCNTTLH | TT, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Văn Đ và chị Trương Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Bùi Văn Đ và chị Trương Thị H.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Bùi Văn Đ; Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn ĐL, xã Thành Mỹ, huyện TT, tỉnh TH.
Chị Trương Thị H; Sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn ĐL, xã Thành Mỹ, huyện TT, tỉnh TH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn (anh Đ và chị H đăng ký kết hôn tại UBND xã TM, huyện TT, tỉnh TH vào ngày 03/12/2012).
- Về con chung: Giao cháu Bùi Văn Nh (Giới tính: nam), sinh ngày: 28/12/2012 và cháu Bùi Trọng Ng (Giới tính: nam), sinh ngày: 16/7/2015 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu, hai cháu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2023 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi các đương sự có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khác.
Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Trương Thị H không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Văn Đ và chị Trương Thị H không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện TT; - THADS huyện TT; - UBND xã TM; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |