vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trần Hậu K. 2.

Về quan hệ nuôi con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Hậu T, sinh ngày 20/10/2005 cho anh Trần Hậu K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao con chung là cháu Trần Như Q, sinh ngày 12/7/2012 và cháu Trần Hậu Thành Đ, sinh ngày 07/8/2014 cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Yến Khiêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trần Hậu K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST- HNGĐThạch Hà, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 53/2022/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, Sinh năm: 1985: Trú tại: Thôn Liên P, xã Thạch H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Trần Hậu K, sinh năm: 1978; Trú tại: Thôn Liên P, xã Thạch H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, 4 điều 147 BLTTDS; khoản 7 điều 26, điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trần Hậu K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Hậu T, sinh ngày 20/10/2005 cho anh Trần Hậu K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao con chung là cháu Trần Như Q, sinh ngày 12/7/2012 và cháu Trần Hậu Thành Đ, sinh ngày 07/8/2014 cho chị Trần Thị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuôi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

1

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Y tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Y đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0009844, ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Y được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ