- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hunhf Kim D - Tô Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-DS | Đ, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tăng Giàu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và bà Đỗ Kim Phụng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 27, 33 và 37 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị định số 19/2019/CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp hụi.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Bà Huỳnh Kim D yêu cầu ông Tô Văn B và bà Nguyễn Xuân T cùng có nghĩa vụ trả tiền hụi cho bà D số tiền 7.095.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Xuân T và ông Tô Văn B thừa nhận còn nợ số tiền hụi nêu trên và đồng ý trả cho bà Huỳnh Kim D số tiền 7.095.000.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim D, sinh năm 1982; cư trú Ấp X, thị trấn Go, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1992; địa chỉ: Số X, đường P, Phường Y, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 23/5/2022).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Huỳnh Kim D: Ông Trần Ngọc T, là Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV T, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Xuân T, sinh năm 1981 và ông Tô Văn B, sinh năm 1979; cùng cư trú Ấp X, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Phước Dũng, sinh năm 1976; cư trú Ấp X, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn K, sinh năm 1992; địa chỉ: Số X, đường Y, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 23/5/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự buộc ông Tô Văn B và bà Nguyễn Xuân T cùng có nghĩa vụ trả tiền hụi cho bà Huỳnh Kim D và ông Lê Phước Dũng số tiền 7.095.000.000 đồng (bảy tỷ không trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Về án dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Tô Văn B và bà Nguyễn Xuân T phải chịu toàn bộ số tiền 115.095.000 đồng (một trăm mười lăm triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
Bà Huỳnh Kim D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà D đã nộp tạm ứng án phí số tiền 58.300.000 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002326 ngày 17/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được hoàn trả lại toàn bộ số tiền trên.
Các đương sự nộp và nhận số tiền trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Tăng Giàu |